1.
kira kira to
hikatteru egao
asa no yuki

(a graceful smile
shines sparklingly the face
brightening up the morning snow)

(nụ cười duyên đậm đà
thắp sáng khuôn mặt mát dịu dàng
tươi màu tuyết buổi sáng)
(2025)

2.
yuki no asa
komorebi to kaze
ma no utau

(a snowy morning
refreshing breeze
and specks of light are humming—
songs of the space void)

(một buổi sáng tuyết rơi
con gió nhẹ cùng sợi nắng ngâm nga
điệu hát trong vùng không gian trống)
(2025)

Tuyết đầu mùa ở Lake Elmo, Minnesota (2025). Vào những đêm trăng, thật là thú vị khi đi bộ trên mặt hồ. Lòng cản thấy nhẹ nhàng, thanh thản. “…Trong phút chốc. Cả ba hòa thành một..Tuyết. Trăng. Tôi. Cùng hiện diện trong đời. Nếu thiếu tuyết. Trăng trờ thành lạc lõng. Nếu thiếu trăng. Hồ quạnh quẽ đêm đen. Còn nếu tôi. Một ngày mai đi mất. Ai ngồi đây, thưởng thức ánh trăng quen?!…”

3.
yukibana ga
hikido ni sasayaku
kesa no saku bara

(snow flakes
whispering against the sliding door
a rose is open glitteringly
this morning)

(ngàn bông tuyết thầm thì
gõ vào cánh cửa kéo nơi ban công
đóa hoa hồng vừa nở sáng nay)
(2025)

4.
yuki ga furu
saku saku no oto
ippo…niho…

(walking mindfully
one step…another step
creaking …crumping)…

(đi trong cơn mưa tuyết
một bước rồi tiếp theo một bước
tiếng sột sạt giòn tan)
(2024)

5.
yukigeshiki
no mizuumi ni
hakuchou no mure
ga maioriru
munashii kuukan

(a wedge of swans
gracefully descend
on the lake covered with snow—
an empty space)

(một đàn thiên nga trắng
nhởn nhơ trên mặt hồ đầy tuyết
vùng không gian trống rộng)
(2024)

6.
ume no hana
sakura no hana
yuki no hana
hoshizora

(the plum blossom
the sakura flowers
the snowflakes—
a starry sky…)

(anh đào trắng tung tăng
hoa mận đỏ màu bay phấp phới
hoa tuyết đùa trong gió–
vòm trời sáng rực sao,,,)
(1977)

7.
fubuki no naka
hashitteru yakoo
hitoritabi

(the night train
running through a snow storm—
a solo traveler)

(con tàu chạy lầm lì
trong đêm đầy gió và bão tuyết
người hành khách một mình)
(1975)

8.
yuki no uta
komorebi no taba
takebayashi

(the bamboo forest
under beams of dappled sunlight—
songs of the snow)

(rừng tre xanh điệp khúc
dưới cụm nắng rực rỡ buổi sáng
bài ca mưa tuyết rơi)
Arashiyama* (1978)

*) Arashiyama (嵐山) nằm ở ngoại ô Kyoto. Ở đây nổi tiếng với rừng tre, cầu Togetsukyo.( (嵐山) và Tenryu=ji (天龍寺)- một trong những thiền viền đầu tiên ở Nhật thuộc trường phái Rinzai. Arashiyama có những cảnh sắc rất độc đáo, nhất là vào mùa thu và đông.

9.
otera kara
kane ga naru naru
yuki to enka

(sound from the bells
of a temple echoing from afar
snow and enka)

(tiếng chuông chùa từ xa
ngân dài trong gió vang vọng lại
giọng enka* trong tuyết)
(2020)

Enka (演歌) còn gọi là “Japanese blues”. Đây là thể loại hát dính liên khắng khít với tiếng lòng của người Nhật (nihonjin no kokoro). Enka bao gồm trình diễn (演) và hát (歌). Người ca sĩ thường mặc y phục truyền thống khi hát.

10.
higanbana ni
mabushii yukibana ga
tachitomaretsure
aka biwako*

(flecks of snow
have come to a complete halt
on the spider lilies—
redding Lake Biwa)

(ngàn bông hoa tuyết
dừng lại trên những đóa hoa higanbana
hồ Biwa đỏ ối…)
(1977)

*) Lake Biwa (琵琶湖, (Biwa-ko) là hồ nước ngọt lớn nhất ở Nhật, thuộc tỉnh Shiga (滋賀県) . Mất khoảng 15 phút để đi dến hồ này từ ga Kyoto (京都駅). Ở đây có hoa Higanbana (彼岸花, hoa bí ngạn); một loại hoa nở rộ với màu đỏ thắm. Theo truyền thống Phật giáo và văn hóa của Nhật và Tàu, loại hoa này là biểu tương của sự chia cách, biên giới của thế giới người sống và người chết.

Mùa Giáng Sinh 2025

 

Bài Cùng Tác Giả:

0 Bình luận

Bình Luận