1.
arashiyama
ara! arashiyama
yukigeshiki
嵐山
あら嵐山
雪景色

(Arashiyama
oh! Arashiyama
snow landscape)

(Arashiyama
ô kìa, Arashiyama:
phong cảnh của mùa đông)
(1978)

2.
kadomatsu
to shimekazari
nanakusagayu
門松
としめ飾り
七草粥

(a gate pine
New Year’s decorations
porridge with seven herbs)

(cổng bằng thông và tre
với đồ trang hoàng năm mới
cháo thất thái đầu xuân)
(1975)

Người Nhật bắt đầu đón Tết cùng môt lượt với Tết Tây từ tháng năm 1873. Trước đó họ đón Tết Ta như VIệt nam hay Trung Quốc, Vào dịp này mỗi nhà đều có treo shimekazari (hình trên) gồm những dây thừng đan bằng rơm bện vào nhau dùng làm biểu tượng xô đuổi quỷ ma. Có nhà còn trang hoàng thêm những vật mang lại sự an lành như chim hạc (tsuru) biểu tượng của sự trường thọ và một loại cam có tên daidai (橙), biệu tượng sự trường tồn của gia đình qua nhiều thế hệ (Google Images).

3.
yuki no naka
hashitteru yogisha
osechi no jukebox
雪の中
はしってる夜汽車
御節 のジュークボックス

(a night train
running through a snow storm
a box of New year dishes)

(con tàu chạy lầm lì
trong đêm đầy bão tuyết
một hộp thức ăn tết)
(1974)

4.
umefubuki
komorebi no hana
kaze no kotone
梅の吹雪
木漏れの日花
風の寿音

(falling plum blossoms
flowers of flickering light
celebrate tone of the wind)

(trong cơn bão hoa mận
ngàn đóa hoa dưới tia nắng nhấp nháy
âm thanh gió mừng Tết)
(1974)

5.
tenryuuji
yuki no wataboushi
fuyu sabi
天龍寺
雪の綿帽子
冬寂

(Tenryuji Temple
a snow covered cotton hat—
sabi of the winter)

(Đền Tenryuji
giống như một chiếc nón bông gòn
sabi của tuyết)
(1977)

6.
hamachitori
aruku yuugure
shakuhachi no utau
浜千鳥
歩く夕暮れ
尺八の 歌

(a beach plover
walking with the twilight
sound of a bamboo flute)

(chú chim choi choi nhỏ
chạy theo bóng chiều hoàng hôn
tiếng sáo shakuhachi)
(1973)

7.
shizukana kyoumei
ma to seijaku
kagami biraki
静かな共鳴
間と静寂
鏡開き

(quiet resonance
space and stillness
opening the mirror ceremony)

(sự cộng hưởng an bình
với không gian và tĩnh lặng
hội karami biraki)
(1976)

8.
ki no ue ni
hatsuyuki no oto
shiro shiroku
木の上に
初雪の音
白白く

(snow on the trees
Sound of the first snow
white. white.…)

(tuyết rơi trên hàng cây
trắng… trinh nguyên màu trắng xóa
âm thanh của đầu mùa)
(Thanksgiving 2025)

9.
horori suru
horori horori to
hanashi banashi
ほろりする
ほろりほろりする
話し 話

(whispering in low voices
tears rolling down the cheek—
an emotional moment!)

(câu chuyện nhỏ thì thầm
giọt nước mắt lăn tròn trên má
cảm động- lại càng cảm động hơn!)
(1972)

10.
yuuyake no
komichi wo aruki
hanaakari
夕暮れの
小道を 歩く
花明かり

(in the twilight
flowers light up, showing me the way
on a small path)

(đi trên con đường mòn
một buổi chiều hoàng hôn tắt nắng
ánh sáng hoa soi đường)
(1978)

Tết Bính Ngọ 2026
Trần Trí Năng

 

Bài Cùng Tác Giả:

0 Comments

Post your comment