1.
shiokarai kaze
yakezuna samete
ashi no oto
塩辛い風
焼け砂冷めて
足の音

(a salty wind
cooling down scorching sand—
sound of the footsteps)

(con gió mặn mùi muối
làm mát dịu bãi cát nóng bỏng—
âm thanh bước chân trần)
(1975)

2.
tsurikago ni
sakana no ippiki mo inai
tsurishi no inemuri
釣りカゴに
魚の一匹もいない
釣り人居眠り

(there is not a single fish
inside the fish basket—
the angler dozes)

(không thấy một bóng cá
trong chiếc thùng đựng cá trống không—
người câu cá thiu thiu ngủ)
(1975)

Hoa anh đào ở công viên Shukugawa, thành phố Nishinomiya. Đi bộ khoảng 5 phút từ công viên này đến nhà trọ tôi ở lúc còn đi học (Google Images).

3.
shukugawa ya
kerokero no oto
kaeru naku
夙川や
ケロケロの音
蛙鳴く

(deep hoarse sound
near Shukugawa river-
croak…croak…)

(ếch gọi nhau rền vang
bên dòng sông Shukugawa-
những tiếng kêu ộp ộp)
(1977)

4.
oborozuki
no usui akari
akizakura
朧月
の薄い光
秋桜

(under the faint light
of a hazy fall moon—
a cosmos flower blooms)

(một đóa hoa cosmos
nở thắm dưới ánh sáng lờ mờ—
vầng trăng thu hắt hiu)
(1977)

5.
machihazure
yo fukete no yatai ni
takoyaki no nioi
町外れ
夜更けての屋台に
たこ焼きの匂い

(a good smell rising up
from a wooden food stall;
late night at the edge of the town)

(đêm lại càng về khuya
từ hàng yatai nằm cuối phố;
mùi takoyaki nồng nàn!)
(1975)

6.
akifukashi
mizu soko no tsuki
hoshi no kage
秋深し
水底の月
星の影

(a moon in the river
shadows of stars on the water;
autumn deepens)

(thu đến tự lâu rồi
ngắm nhìn bóng trăng trong đáy nước;
rực sáng những vì sao)
(1976)

7.
te no hira ni
hira wo kasanete
meisou shite
ajikan no shoshin
手のひらに
掌を重ねて
瞑想して
阿字観の初心

(my right palm
stacking up on my other palm:
Ajikan* for beginner’s mind)

(an trụ trong tịnh tâm
một bàn tay trên một bàn tay
Ajikan cho người mới tập)
(1976)

*) Ajikan ( 阿字観): is a meditative practice in Japanese Shingon Esoteric Buddhism.

8.
karudera kara
karasu ga tobisatte
aozora ni
kuroi hanten wo nokosu
kaa kaa
カルデラから
烏が飛び去って
青空に
黒い 斑点を残す
カーカー

(a crow flashes out
of the caldera
leaving behind on the blue sky
a reverberating “caw-caw”sound
and a tiny dark spot )

(từ trong miệng núi lửa
một chú quạ bay vụt lên cao
để lại chấm nhỏ đen
trên nền trời xanh trong xanh
vang lại tiếng “kaa kaa”)
(1974)

9.
kamomemure ya
fune no kemuri ya
kumo no mine ya
sora ippai no shiro
カモメ群れや
船の煙や
雲の峰や
空いっぱいの白

(flock of seagulls,
smoke from cargo ships,
and towering clouds
swirling around and around…
a sky full of whites)

(đàn chim biển tung bay
cuộn khói từ những con thuyền
đám mây trôi bảng lảng
quyện vào nhau làm trắng cả bầu trời)
(1975)

10.
suijouki ga mau
kemuri ga mau
kitsune no yomeiri
水蒸気が舞う
煙が舞う
狐の嫁入り

(water vapors following
the dance steps of smokes—
a sun shower)

(hơi nước nóng tung tăng
hòa điệu với làn khói bay lượn
đón mưa về trong nắng!)
(1973)

April 21, 2026
Trần Trí Năng

 

Bài Cùng Tác Giả:

0 Comments

Post your comment