Haiku và Zen 28
1.
afururu koppu ni
ochya wo dobodobo kakeru
nayami ga ippai
溢れるコップ に
お茶をドボドボ かける
悩みがいっぱい
(continue pouring tea
on an overflowing cup—
a lot of worries)
(tiếp tục đổ nước trà
vào chiếc ly đã đầy tràn nước
mãi trong dòng suy tư!)
(1978)
2.
Namba to no kizuna
henka sezu ni
nagai saigetsu
難波との絆
変化 せずに
長い 歳月
(my bonds to Namba
have not changed—
many years have passed)
(bao năm tháng trôi qua
sự ràng buộc với Namba—
không mảy may thay đổi)
(2019)

Hình bên phải: Nhà ga Namba- một trong những ga lớn và tấp nập ở vùng Kansai. Nhà ga này khá thân thuộc đối với tôi vì tôi đổi tàu ở đây hầu như mỗi ngày trong nhiều năm trên đường đi đến trường. Sau khi rời Nhật năm 1979, tôi lại có dịp trở lại ga này nhiều lần trong những chuyến đi công tác ở Osaka. Bao ký ức ùa về đầy ắp tâm tư…
(Google Images)
3.
Namba ni ite mo
Namba no omokage
Nankai Koyasen
難波にいても
難波の面影
南海高野線
(even being in Namba today
still nostalgic about the old Namba—
Nankai Koya Line)
(ngay cả đang Namba
vẫn nhớ đến Namba thuở nào
đường tàu Koyasen đi về)
(2014)
4.
ichinen Hotoke
ichinen obake
iki ni shitagae
一念仏
一念お化け
息に従え
(in a moment of mind: a Buddha
in another moment:a monster
follow the breath)
(nhất niệm thành Phật
nhất niệm thành ma
tĩnh tâm lần theo từng hơi thở!)
(1976)
5.
oyayubi to oyayubi ga
kara no maru wo tsukutte
Kuu ka Mu ka
親指と親指
空の丸を作って
空か 無か
(a thumb joining another thumb
together they form an empty circle
void or nothing?)
(một vòng tròn trống rỗng
đan kết bởi ngón tay cái bên trái và phải
là Không hay là Vô?)
(1976)
6.
kouzoku ya, daimyo ya
shomin ya, bunjin ya
boseki darake
皇族や大名や
庶民や文人や
墓石だらけ
(royalty and territorial lords
common people and intellectuals
all ended up in gravestones)
(thương gia hay văn nhân
dù cho quý tộc hay daimyo
cũng chỉ còn bia mộ!)
(1976)
7.
seisui ya
kenryoku ya
kaze to tomo ni kiete yuku
Okunoin sandou*
盛衰や
権力や
風 と とも に 消えて ゆく
奥之院参道
(Okunoin sando:
prosperity and decline
together with the power—
all vanishing with the wind!)
(thịnh suy đó
quyền lực đó
rồi cũng tan biến đi theo con gió
Okunoin Sando)
(1976)
*) Okunin Sandou (奥之院参道): is a sacred Buddhist site and cemetery on Mount Kōya, in Wakayama Prefecture, Japan
8.
chi sui ka fuu kuu
banbutsu no godai ga
daidai to daidai
地水火風空
万物の五大
代代と大大
(Earth, Water, Fire, Wind, and Void:
The Five Greats of all things
generation after generation)
(đất nước lửa gió không
năm yếu tố chính của vạn vật
ngũ đại qua bao đời)
(1976)
9.
kiri no yofuke
minato sakaba ni
sadame kanashii
霧 の 夜更け
港 酒場 に
さだめ悲しい
(late night in the mist
drinking for my sad destiny
at a port bar)
(đêm khuya đầy sương mù
một mình nơi quán rượu bến cảng
men sầu cho phận mình)
(1975)
10.
natsubate ni
suzushiku narite
furin no oto
夏バテに
涼しくなりて
風鈴の音
(It has become cool
amid the summer fatigue
sound of the wind chimes)
(cái nóng hè oi bức
bỗng trở nên mát mẻ dễ chịu
tiếng chuông gió vang đều!)
(1976)
March 21, 2026
Trần Trí Năng
Bài Cùng Tác Giả:
- Haiku và Zen 29
- Haiku và Zen 27
- Haiku và Zen 26
- Haiku và Zen 25
- Haiku và Zen 24
- Haiku và Zen 23
- Haiku và Zen 22
- Haiku và Zen 21
- Haiku và Zen 20
- Haiku và Zen 19
- Haiku và Zen 16
- Haiku và Zen 15
- Haiku và Zen 14
- Haiku và Zen 13
- Haiku và Zen 12
- Haiku và Zen 11
- Haiku và Zen 10
- Haiku và Zen 9
- Haiku và Zen 8
- Haiku và Zen 7
- Haiku và Zen 6
- Haiku và Zen 5
- Haiku và Zen 4
- Haiku và Zen 3
- Haiku và Zen 2
- Haiku và Zen 1
- Haiku về Nhật [2]
- “Đi Theo Vạt Nắng”- Phần 6. University of Hawai’i East-West Center
- Đi Theo Vạt Nắng – Phần 3. Honolulu Marathon
- Đi Theo Vạt Nắng – Phần 2. Vài khu phố ở O’ahu
0 Comments